A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

Thủ tục 19: Cấp phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 200m3/ngày đêm (tổ chức, cá nhân)

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, công dân đi thực hiện thủ tục hành chính cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Bước 2: Tổ chức, công dân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở TN&MT - Trung tâm Hành chính công tỉnh.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho tổ chức, công dân hoàn thiện bổ sung.

- Nếu hồ sơ hợp lệ, thu phí lệ phí theo quy định; vào phần mềm theo dõi; viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹ trả kết quả; lập phiếu giao nhận hồ sơ chuyển về Sở TN&MT để tổ chức thẩm định.

Bước 3: Sở TN&MT tổ chức thẩm định

- Nếu không đủ điều kiện có văn bản hướng dẫn tổ chức, công dân hoàn thiện bổ sung theo quy định.

- Nếu đủ điều kiện hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

Bước 4: UBND tỉnh thẩm định, phê duyệt

-         Nếu không đủ điều kiện có văn bản yêu cầu hoàn thiện bổ sung theo quy định.

-         Nếu đủ điều kiện ký quyết định phê duyệt.

Bước 5: Sở Tài nguyên và Môi trường nhận kết quả vào sổ quản lý và chuyển kết quả về Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở TN&MT để trả theo quy định.

Bước 6: Tổ chức, công dân nhận kết quả theo giấy hẹn tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở TN&MT-Trung tâm hành chính công tỉnh.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở TN&MT - Trung tâm Hành chính công tỉnh.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

Stt

Thành phần hồ sơ

Số lượng

Bản chính

Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu

1

Đơn đề nghị cấp giấy phép

02

 

 

2

Sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất

02

 

 

3

Báo cáo kết quả thi công giếng khai thác

02

 

 

4

Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ

02

 

 

5

Hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện việc lập đề án, báo cáo

 

01

6

Bản kê khai tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước và kèm giấy tờ chứng minh

02

 

4. Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc (Sở TNMT 13 ngày làm việc, UBND tỉnh 02 ngày làm việc)

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.

8. Phí, lệ phí:

- Phí thẩm định Báo cáo kết quả thi công giếng khai thác nước dưới đất: 400.000đ/1 báo cáo;

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác nước dưới đất (mẫu 01 kèm theo);       

- Báo cáo kết quả thi công giếng khai thác nước dưới đất theo mẫu (mẫu 02 kèm theo).

- Bản kê khai tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (mẫu 03 kèm theo)

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

- Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép nước dưới đất thuộc một trong các trường hợp sau đây phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước:

a) Khai thác nước dưới đất để phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp, bao gồm cả nước làm mát máy, thiết bị, tạo hơi;

   b) Khai thác nước dưới đất (trừ nước lợ, nước mặn) để nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc, tưới cà phê, cao su, điều, chè, hồ tiêu và cây công nghiệp dài ngày khác với quy mô từ 20 m3/ngày đêm trở lên.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Tài nguyên nước 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012;

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

- Thông tư số 27/2014/TT-BTN&MT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;

- Thông tư số 56/2014/TT-BTN&MT ngày 24/9/2014 quy định điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước,tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước;

- Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí

- Quyết định số 2101/QĐ-UBND ngày 31/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình sửa đổi bổ sung Quyết định số 1407/QĐ-UBND ngày 22/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình sửa đổi thời gian thực hiện thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Quyết định số 1860/QĐ-UBND ngày 17/8/2009 và Quyết định số 182/QĐ-UBND ngày 13/01/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.

- Nghị định 82/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định phương thức tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.


Nguồn: sotnmt.thaibinh.gov.vn
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Thăm dò ý kiến
Theo bạn thông tin nội dung của website thế nào?
Thống kê truy cập
Hôm nay : 513
Hôm qua : 785
Tháng 12 : 13.305
Năm 2019 : 279.947