A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

Thủ tục 2: Thẩm định bản vẽ trích đo địa chính

          1. Trình tự thực hiện:

          Bước 1: Tổ chức, công dân đi thực hiện thủ tục hành chính cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Bước 2: Tổ chức, công dân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở TNMT - Trung tâm Hành chính công tỉnh.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho tổ chức, công dân hoàn thiện bổ sung.

- Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào phần mềm theo dõi, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; lập phiếu giao nhận hồ sơ chuyển về Sở TNMT để tổ chức thẩm định.

Bước 3: Sở TNMT tổ chức thẩm định:

- Nếu không đủ điều kiện có văn bản hướng dẫn tổ chức, công dân hoàn thiện bổ sung theo quy định.

- Nếu đủ điều kiện tổ chức thẩm định.

Bước 4: Sở TNMT chuyển kết quả về Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở TNMT - Trung tâm Hành chính công tỉnh để trả kết quả cho tổ chức, công dân theo quy định.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Sở TNMT - Trung tâm Hành chính công tỉnh

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

STT

Thành phần hồ sơ

Số lượng

Bản chính

Bản sao hợp lệ

1

 Quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền (đối với dự án đầu tư)

 

01

2

Hồ sơ thiết kế thi công hoặc hồ sơ quy hoạch:

- Đối với công trình dạng tuyến, hồ sơ yêu cầu là: Thiết kế bản vẽ thi công và hồ sơ cắm mốc giải phóng mặt bằng (nếu có)được cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt

- Đối với dự án đầu tư:

+ Trường hợp dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy mô nhỏ hơn 5 ha (nhỏ hơn 2 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư), hồ sơ yêu cầu là: Tổng mặt bằng xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

+ Các trường hợp khác, hồ sơ yêu cầu là: Bản vẽ quy hoạch chi tiết 1/500(Bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất) kèm theo Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền;

- Đối với các công trình quy hoạch điểm dân cư và các công trình khác, hồ sơ yêu cầu là:Bản vẽ quy hoạch chi tiết 1/500 (Bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất) được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kèm theo văn bản thỏa thuận của Sở Xây dựng, nếu khu đất quy hoạch giáp đường tỉnh, hoặc đường quốc lộ phải có văn bản thỏa thuận của Sở Giao thông vận tải

Ghi chú: Đối với các trường hợp lập quy hoạch có liên quan đến công trình xây dựng chuyên ngành (bao gồm cả hành lang an toàn) do các Sở chuyên ngành quản lý chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt hoặc chưa xác định được chỉ giới, tổ chức (cá nhân)  nộp kèm văn bản tham gia ý kiến của các Sở chuyên ngành.

 

01

3

Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) của người sử dụng đất trong phạm vi trích đo địa chính.

 

01

4

Biên bản bàn giao các mốc quy hoạch giữa chủ đầu tư và đơn vị thực hiện trích đo

01

 

5

Bản vẽ trích đo địa chính

08

 

6

Bảng thống kê thửa đất, diện tích, loại đất, chủ sử dụng theo hiện trạng.

01

 

7

Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất (đối với đất Phi Nông nghiệp)

01

 

8

Biên bản xác nhận việc công khai bản trích đo địa chính (đối với khu trích đo có các thửa đất nông nghiệp ngoài khu dân cư).

01

 

9

Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất (đóng dấu treo của đơn vị tư vấn trích đo).

01

 

10

Đơn đề nghị của người sử dụng đất và Tờ trình của UBND cấp xã đối với diện tích ngoài dự án bị ảnh hưởng không thể sử dụng được (nếu có).

01

 

11

Fie dữ liệu số (ghi trên đĩa CD, có dán nhãn)

01

 

12

Hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu của Chủ đầu tư

01

 

Toàn bộ các tài liệu trên được ghi ngày tháng, ký xác nhận, đóng dấu đầy đủ. Được đóng gói gọn gàng trong túi, cặp hồ sơ, bên ngoài có ghi nhãn các thông tin: tên công trình, dự án; chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, địa chỉ liên hệ.

4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc

5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, công dân

6. Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: 07 bản vẽ trích đo địa chính đã được Sở Tài nguyên và Môi trường ký thẩm định

8. Phí, lệ phí, kinh phí: Không

9. Biểu mẫu: Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất, Biên bản xác nhận việc công khai bản trích đo địa chính, Bảng thống kê thửa đất, diện tích, loại đất, chủ sử dụng theo hiện trạng, Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất: XEM TẠI ĐÂY

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

Công trình có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được UBND tỉnh phê duyệt (nếu dự án sử dụng đất lúa phải có trong danh mục đất công trình sử dụng đất lúa được cấp có thẩm quyền chấp thuận cho phép chuyển mục đích sử dụng đất).

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

 Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

 Nghị định số 43/2013/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định hoạt động đo đạc và bản đồ;

 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ TNMT quy định về bản đồ địa chính;

 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ TNMT quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

 Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28/12/2016 quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai;

 Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND tỉnh ngày 30/6/2014 của UBND tỉnh Thái Bình ban hành quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hối đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình.


Nguồn: sotnmt.thaibinh.gov.vn
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Thăm dò ý kiến
Theo bạn thông tin nội dung của website thế nào?
Thống kê truy cập
Hôm nay : 513
Hôm qua : 785
Tháng 12 : 13.305
Năm 2019 : 279.947